-ㄴ/는 김에

Nhân Tiện

Cấp độ 4Nghe giống neun gime

Được dùng khi bạn nhân cơ hội làm một việc để làm luôn một việc khác có liên quan. Cấu trúc này có nghĩa là 'nhân tiện' hoặc 'đằng nào cũng đang làm X, thì làm luôn Y'.

Cách dùng

Cấu trúc này được dùng để diễn tả việc hành động ở mệnh đề thứ hai được thực hiện bằng cách tận dụng cơ hội do hành động ở mệnh đề thứ nhất mang lại. Hai hành động này thường có liên quan với nhau về địa điểm, thời gian hoặc mục đích.

Quy tắc chia động từ:
Cấu trúc này gắn vào gốc của động từ hành động.

1. Thì hiện tại: -는 김에
Dùng cho một hành động đang diễn ra hoặc dự định sẽ xảy ra. Nó gắn trực tiếp vào gốc động từ.

  • 가다 (đi) → 가는 김에
  • 보다 (nhìn, xem) → 보는 김에
  • 만들다 (làm, chế tạo) → 만드는 김에 (không lược bỏ ㄹ)

2. Thì quá khứ: -은/ㄴ 김에
Dùng cho một hành động đã bắt đầu hoặc vừa mới hoàn thành, tạo ra cơ hội ở hiện tại.

  • Gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm + -ㄴ 김에: 오다 (đến) → 온 김에
  • Gốc động từ kết thúc bằng phụ âm + -은 김에: 먹다 (ăn) → 먹은 김에

Cấu trúc này rất giống với cụm từ 'nhân tiện' hoặc 'đằng nào cũng...' trong tiếng Việt. Ví dụ, nếu bạn đang đi đến bưu điện, việc đó tạo ra cơ hội để bạn gửi luôn lá thư cho một người bạn. Bạn sẽ dùng -는 김에 để diễn đạt điều này.

Cấu trúc này khác với -면서 hoặc -는 동안, vốn chỉ có nghĩa là hai hành động đang diễn ra cùng một lúc. -ㄴ/는 김에 mang sắc thái cụ thể là tranh thủ một cơ hội nào đó.

Ví dụ (4)

  1. 시내에 가는 김에 제 책도 좀 사다 주세요.

    Nhân tiện bạn đi xuống phố, hãy mua giúp mình cuốn sách luôn nhé.

    Dịch từng từ: Xuống phố đi nhân-tiện sách của-tôi cũng làm-ơn mua và cho.

    Hành động 'đi xuống phố' (가는) tạo ra cơ hội để 'mua một cuốn sách'.

  2. 여기까지 온 김에 바다나 보고 가요.

    Đằng nào chúng ta cũng cất công đến đây rồi, nhân tiện hãy ngắm biển một chút trước khi về nhé.

    Dịch từng từ: Đến đây đã-đến nhân-tiện biển hay gì-đó xem và đi.

    Thì quá khứ -ㄴ 김에 được sử dụng ở đây. Hành động đã hoàn thành là 'đến đây' (온) mang lại cơ hội để 'ngắm biển'.

  3. 컴퓨터를 켠 김에 이메일을 확인했어요.

    Nhân tiện đã bật máy tính, mình kiểm tra email luôn.

    Dịch từng từ: Máy-tính đã-bật nhân-tiện email đã-kiểm-tra.

    Việc bật máy tính (켠) đã tạo ra một khoảnh khắc thuận tiện để kiểm tra email luôn.

  4. 옷장 정리하는 김에 안 입는 옷들을 버렸어요.

    Nhân tiện dọn dẹp tủ quần áo, mình đã vứt bỏ những bộ đồ không mặc nữa.

    Dịch từng từ: Tủ-quần-áo đang-dọn-dẹp nhân-tiện không mặc quần-áo đã-vứt-bỏ.

    Công việc chính là dọn dẹp tủ quần áo, và việc này mang lại một cơ hội tốt để làm luôn việc liên quan là vứt bỏ quần áo cũ.

Lỗi thường gặp

  • Sử dụng -ㄴ/는 김에 với động từ mô tả (tính từ).

    Nghĩa khác날씨가 좋은 김에 산책했어요.
    산책하러 나간 김에 쓰레기도 버렸어요.

    -ㄴ/는 김에 phải được gắn vào một động từ hành động. '좋다' (tốt, đẹp) là một động từ mô tả. Để diễn đạt ý nghĩa tương tự, bạn sẽ dùng một cấu trúc khác như -아/어서 hoặc -ㄴ/는데, ví dụ: '날씨가 좋아서 산책했어요' (Mình đã đi dạo vì thời tiết đẹp).

  • Nhầm lẫn -ㄴ/는 김에 với -는 길에 (trên đường đi).

    Nghĩa khác은행에 가는 김에 친구를 만났어요.
    은행에 가는 길에 친구를 만났어요.

    Mặc dù ví dụ sai không hoàn toàn sai, nhưng -는 길에 nghe tự nhiên và cụ thể hơn nhiều khi nói về việc gặp ai đó trong lúc đang di chuyển đến một nơi nào đó. Hãy dùng -는 길에 cho những sự việc xảy ra 'trên đường đi'. Hãy dùng -ㄴ/는 김에 khi hành động đầu tiên mang lại một cơ hội chung chung, chứ không chỉ là một quãng đường di chuyển. Ví dụ, '은행에 간 김에 공과금도 냈어요' (Nhân tiện đi ngân hàng, mình đã đóng luôn tiền điện nước) là một câu hoàn hảo vì việc đi ngân hàng chính là cơ hội.

Cách nó liên kết

Học phần này trước

Từ trong mẫu này

-ㄴ 김에-는 김에-은 김에김