께

Đến / Cho (Kính Ngữ)

Cấp độ 3Nghe giống kke

께 là dạng kính ngữ của 에게/한테, có nghĩa là 'đến' hoặc 'cho' khi người nhận là người mà bạn cần thể hiện sự tôn trọng.

Cách dùng

Trong tiếng Hàn, việc thể hiện sự tôn trọng rất quan trọng, và ngôn ngữ này có từ vựng cũng như ngữ pháp riêng cho mục đích đó. Trợ từ 께 là một phần chính của hệ thống kính ngữ.

Nó hoạt động giống hệt như 에게 và 한테, đánh dấu tân ngữ gián tiếp (người nhận) của một động từ. Tuy nhiên, 께 chỉ được dùng khi người nhận là người mà bạn phải thể hiện sự kính trọng. Việc dùng 에게 hoặc 한테 cho những người như giám đốc công ty hay ông của bạn sẽ bị coi là thiếu lịch sự.

Những người nhận thường dùng với 께:

  • 할아버지/할머니 (Ông/Bà)
  • 선생님 (Giáo viên)
  • 사장님 (Giám đốc/Sếp)
  • 부모님 (Bố mẹ)

Khi dùng 께, động từ trong câu cũng thường ở dạng kính ngữ, thường là bằng cách thêm trung tố -시- và dùng các động từ kính ngữ như 드리다 (đưa cho, biếu) thay vì 주다 (cho).

Ví dụ:
• 친구에게 선물을 주다 (Tặng quà cho bạn bè)
• 할아버지께 선물을 드리다 (Biếu quà cho ông)

Ví dụ (4)

  1. 할머니께 선물을 드렸어요.

    Tôi đã biếu một món quà cho bà của tôi.

    Dịch từng từ: Bà-cho món quà đã biếu (kính ngữ).

  2. 선생님께 질문이 있습니다.

    Tôi có một câu hỏi cho giáo viên.

    Dịch từng từ: Giáo viên-cho câu hỏi có.

  3. 사장님께 이메일을 보냈습니다.

    Tôi đã gửi một email cho giám đốc.

    Dịch từng từ: Giám đốc-đến email đã gửi.

  4. 부모님께 자주 전화해요.

    Tôi thường xuyên gọi điện cho bố mẹ.

    Dịch từng từ: Bố mẹ-đến thường xuyên gọi.

Lỗi thường gặp

  • Dùng 에게 hoặc 한테 cho một người cần dùng kính ngữ.

    Nghĩa khác할아버지한테 선물을 줬어요.
    할아버지께 선물을 드렸어요.

    Mặc dù 한테 là đúng khi dùng cho bạn bè hoặc những người có cùng địa vị hay thấp hơn, bạn phải dùng trợ từ kính ngữ 께 cho những người lớn tuổi đáng kính như ông. Động từ cũng nên ở dạng kính ngữ (드렸어요 thay vì 줬어요).

Cách nó liên kết

Học phần này trước

Học tiếp

Những mẫu xây dựng từ mẫu này.

Từ trong mẫu này

께