-에도 불구하고

Mặc dù, bất chấp

Cấp độ 4Nghe giống edo bulguhago

Có nghĩa là "mặc dù" hoặc "bất chấp" một điều gì đó. Cấu trúc này làm nổi bật sự đối lập giữa kết quả được mong đợi và những gì thực sự đã xảy ra.

Cách dùng

-에도 불구하고 là một cách nói trang trọng và nhấn mạnh của "mặc dù" hoặc "bất chấp". Cấu trúc này được gắn trực tiếp vào một danh từ.

Cấu trúc: Danh từ + 에도 불구하고

Mẫu câu này được dùng để cho thấy tình huống được mô tả bởi danh từ là một trở ngại rõ ràng hoặc điều kiện trái ngược với hành động ở vế sau, nhưng hành động đó vẫn xảy ra. Nó mang cảm giác vượt qua khó khăn mạnh mẽ hơn so với một từ nối đơn giản như -지만 (nhưng).

Mặc dù thường đi kèm với danh từ, cấu trúc này cũng rất hay được dùng với động từ hoặc tính từ đã được chuyển thành danh từ bằng cách dùng các đuôi danh từ hóa như -(으)ㅁ hoặc -기. Điều này giúp bạn diễn đạt những ý như "mặc dù bận rộn" hoặc "mặc dù khó khăn".

  • 바쁘다 (bận rộn) → 바쁨 (sự bận rộn) → 바쁨에도 불구하고 (mặc dù bận rộn)
  • 어렵다 (khó khăn) → 어려움 (sự khó khăn) → 어려움에도 불구하고 (mặc dù khó khăn)

Điều này làm cho cấu trúc trở nên rất linh hoạt khi diễn tả sự đối lập trong văn viết và văn nói trang trọng.

Ví dụ (4)

  1. 나쁜 날씨에도 불구하고 우리는 등산을 갔어요.

    Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn đi leo núi.

    Dịch từng từ: thời tiết xấu-bất chấp chúng tôi leo núi đã đi.

  2. 주위의 반대에도 불구하고 그들은 결혼했어요.

    Họ đã kết hôn bất chấp sự phản đối từ những người xung quanh.

    Dịch từng từ: xung quanh sự phản đối-bất chấp họ đã kết hôn.

  3. 몸이 아픔에도 불구하고 그는 시험을 보러 갔어요.

    Mặc dù bị ốm, anh ấy vẫn đi thi.

    Dịch từng từ: cơ thể bị ốm-bất chấp anh ấy kỳ thi để xem đã đi.

    Ở đây, 아픔 là dạng danh từ của động từ 아프다 (bị ốm), được tạo ra bằng cách sử dụng đuôi danh từ hóa -(으)ㅁ.

  4. 수많은 실패에도 불구하고 그는 포기하지 않았습니다.

    Bất chấp vô số thất bại, anh ấy đã không bỏ cuộc.

    Dịch từng từ: vô số thất bại-bất chấp anh ấy đã không bỏ cuộc.

Lỗi thường gặp

  • Gắn trực tiếp cấu trúc này vào gốc động từ hoặc tính từ.

    피곤하다에도 불구하고 일을 계속했어요.
    피곤함에도 불구하고 일을 계속했어요.

    -에도 불구하고 phải được gắn vào một danh từ. Để dùng nó với một tính từ như 피곤하다 (mệt mỏi), trước tiên bạn phải chuyển nó thành dạng danh từ là 피곤함 (sự mệt mỏi), bằng cách sử dụng đuôi danh từ hóa -(으)ㅁ.

Từ trong mẫu này

에도 불구하고불구하다