-커녕
Nói Gì Đến
-커녕 có nghĩa là 'nói gì đến' hoặc 'còn lâu mới'. Cấu trúc này dùng để nói rằng ngay cả một việc cơ bản cũng không thể làm được, nên một việc lớn hơn chắc chắn lại càng không thể.
Cách dùng
Cấu trúc -커녕 là một cách tuyệt vời để diễn tả ý 'nói gì đến' hoặc 'còn lâu mới'. Cấu trúc này dùng để so sánh hai điều, nhấn mạnh rằng nếu một điều đơn giản hơn (A) còn không thể làm được, thì một điều lớn hơn (B) chắc chắn lại càng không thể.
1. Cấu trúc
Cấu trúc này được gắn trực tiếp vào sau danh từ. Việc chọn -은커녕 hay -는커녕 tùy thuộc vào âm kết thúc của danh từ:
- -는커녕 được dùng sau danh từ kết thúc bằng một nguyên âm.
(ví dụ: 휴가 → 휴가는커녕) - -은커녕 được dùng sau danh từ kết thúc bằng một phụ âm.
(ví dụ: 밥 → 밥은커녕)
2. Cách dùng trong câu
Cấu trúc câu phổ biến nhất là:
A + -은/는커녕 + B + [Động từ phủ định]
Thông thường, tiểu từ -도 (ngay cả) được thêm vào sau danh từ thứ hai (B) để tăng cường ý nghĩa.
- Ví dụ: 아침은커녕 물도 못 마셨어요. (Nói gì đến ăn sáng, ngay cả nước tôi cũng không uống được.)
Ở đây, việc uống nước (B) đơn giản hơn việc ăn sáng (A). Câu này nhấn mạnh việc người nói cực kỳ thiếu thời gian hoặc cơ hội.
3. Cách dùng với động từ
Để dùng -커녕 với động từ, trước tiên bạn phải biến động từ thành danh từ bằng danh từ hóa -기. Điều này tạo ra dạng -기는커녕.
- Ví dụ: 쉬다 (nghỉ ngơi) → 쉬기는커녕 (Nói gì đến nghỉ ngơi...)
Ví dụ (4)
- 밥은커녕 물도 못 마셨어요.
Nói gì đến ăn cơm, ngay cả nước tôi cũng không uống được.
Dịch từng từ: Bữa ăn nói gì nước cũng không thể uống.
- 휴가는커녕 주말에도 일해야 해요.
Nói gì đến kỳ nghỉ, tôi còn phải làm việc vào cuối tuần.
Dịch từng từ: Kỳ nghỉ nói gì cuối tuần cũng phải làm việc.
- 돕기는커녕 방해만 됐어요.
Còn lâu mới giúp được gì, tôi chỉ làm vướng chân thêm.
Ở đây, -커녕 được gắn vào động từ 돕다 (giúp đỡ) đã được danh từ hóa bằng -기, tạo thành 돕기는커녕.
- 그는 영어는커녕 한국어도 잘 못해요.
Nói gì đến tiếng Anh, tiếng Hàn anh ấy còn không giỏi.
-커녕 tạo ra sự đối lập phủ định: anh ấy còn không làm được việc dễ hơn (tiếng Hàn), nói gì đến việc khó hơn (tiếng Anh). Đối với ý 'không những A mà còn B', hãy dùng 뿐만 아니라 để thay thế.
Lỗi thường gặp
Gắn trực tiếp -커녕 vào thân động từ thay vì danh từ hoặc động từ đã danh từ hóa.
잠을 자다커녕 눈도 못 붙였어요.잠을 자기는커녕 눈도 못 붙였어요.-커녕 phải được gắn vào danh từ. Để dùng với động từ như 자다 (ngủ), trước tiên bạn phải đổi nó sang dạng danh từ bằng đuôi danh từ hóa -기, tạo thành 자기는커녕.
Sử dụng kết hợp không logic giữa vế khẳng định và vế phủ định.
Nghĩa khác숙제는커녕 TV를 봤어요.숙제는커녕 잠도 못 잤어요.Cách dùng chuẩn của -커녕 tạo ra một sự chờ đợi mang tính phủ định. Câu không chính xác 'Nói gì đến bài tập, tôi đã xem tivi' là không logic. Câu đúng phải tạo ra một sự so sánh phủ định hợp lý: 'Nói gì đến bài tập, ngay cả ngủ tôi cũng không thể.'
Mẫu liên quan
- -도Cũng, Cả, Thậm Chí
Tiểu từ -도 (ngay cả, cũng) thường được dùng trong vế câu sau -커녕 để nhấn mạnh câu phủ định. Ví dụ: '밥은커녕 물도 못 마셨다' (Nói gì đến cơm, ngay cả nước tôi cũng không uống được).
Cấp độ 1 - -기Danh Từ Hóa
Đuôi danh từ hóa -기 được dùng để biến động từ thành danh từ để có thể gắn -커녕 vào. Điều này tạo thành '-기는커녕', giúp mẫu câu này được dùng với hành động chứ không chỉ với danh từ.
Cấp độ 2 - -ㄴ/는/ㄹ 뿐만 아니라Không Những... Mà Còn
Cấu trúc này có nghĩa là 'không những... mà còn...' và được dùng để thêm thông tin tích cực. Đây là một cấu trúc tốt để đối lập với -커녕, vốn chủ yếu được dùng để thêm thông tin tiêu cực.
Cấp độ 4 - Cấu Trúc Phủ Định
Hiểu được các cấu trúc phủ định như 안, 못 và -지 않다 là rất quan trọng vì vế câu đi sau -커녕 hầu như luôn là vế phủ định.
Cấp độ 1