후에/뒤에

Sau, Lát Nữa

Cấp độ 1Nghe giống hue dwie

Hãy dùng 후에 hoặc 뒤에 sau một danh từ với ý nghĩa là "sau [danh từ]". Ví dụ, '수업 후에' có nghĩa là "sau giờ học".

Cách dùng

후에 và 뒤에 được dùng để diễn tả một việc gì đó xảy ra sau một danh từ nhất định (một thời gian, sự kiện hoặc hành động).

Cấu trúc: Danh từ + 후에 / 뒤에

Đối với hầu hết các cụm từ chỉ thời gian, 후에 và 뒤에 có thể dùng thay thế cho nhau.

  • 수업 후에: sau giờ học
  • 식사 뒤에: sau bữa ăn
  • 1년 후에: sau 1 năm / 1 năm nữa

Mặc dù 뒤에 cũng có thể mang nghĩa đen là "ở phía sau", nhưng trong ngữ cảnh thời gian, nó có nghĩa là "sau khi", giống hệt như 후에.

Để nói "sau khi làm một việc gì đó" (động từ), bạn cần dùng một cấu trúc ngữ pháp khác, phổ biến nhất là -ㄴ/은 후에. Ví dụ, "sau khi học" là '공부한 후에'.

Ví dụ (4)

  1. 수업 후에 도서관에 갈 거예요.

    Mình sẽ đến thư viện sau giờ học.

    Dịch từng từ: giờ học sau-vào thư viện-đến sẽ đi.

  2. 식사 후에 커피를 마셔요.

    Mình uống cà phê sau bữa ăn.

    Dịch từng từ: bữa ăn sau-vào cà phê uống.

  3. 3일 뒤에 시험이 있어요.

    Sẽ có bài kiểm tra sau 3 ngày nữa.

    Dịch từng từ: 3 ngày sau-vào bài kiểm tra có.

  4. 회의 후에 이메일을 보낼게요.

    Mình sẽ gửi email sau cuộc họp.

    Dịch từng từ: cuộc họp sau-vào email sẽ gửi.

Lỗi thường gặp

  • Gắn trực tiếp 후에/뒤에 vào gốc động từ.

    운동하다 후에 샤워해요.
    운동 후에 샤워해요.

    후에 và 뒤에 phải đứng sau một danh từ. '운동하다' là một động từ. Bạn nên dùng dạng danh từ '운동' (tập thể dục) hoặc dùng cấu trúc -ㄴ/은 후에 (ví dụ: 운동한 후에).

Cách nó liên kết

후에/뒤에Cấp độ 1Sau, Lát Nữa
-ㄴ 다음에/후에Cấp độ 3Sau Khi

Từ trong mẫu này

후뒤